Việc lựa chọn đúng tổ hợp môn không chỉ giúp thí sinh đậu tốt nghiệp mà còn gia tăng đáng kể cơ hội trúng tuyển đại học khi đăng ký xét tuyển.
Trước tiên, các bạn cần hiểu đúng hai khái niệm tổ hợp môn thi tốt nghiệp và tổ hợp môn xét tuyển vào đại học để có sự lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.
Học sinh lớp 12 Trường THPT Châu Văn Liêm - Cần Thơ trong một buổi tư vấn hướng nghiệp tuyển sinh. Ảnh Thanh Xuân
Thi tốt nghiệp THPT: Có 36 tổ hợp để lựa chọn
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bắt đầu từ năm 2025, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) sẽ có 36 tổ hợp môn thi, được tạo thành từ 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn trong số 9 môn học còn lại (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học và Công nghệ).
Cụ thể các tổ hợp như sau:
|
STT |
Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2) |
STT |
Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2) |
|
1 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hoá học |
19 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
|
2 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý |
20 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý |
|
3 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học, Sinh học |
21 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học, Lịch sử |
|
4 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
22 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
|
5 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử |
23 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
|
6 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hoá học |
24 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học |
|
7 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học |
25 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ |
|
8 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý |
26 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
|
9 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
27 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
|
10 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
28 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học |
|
11 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ |
29 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học |
|
12 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học, Địa lý |
30 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ |
|
13 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ |
31 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ |
|
14 |
Toán, Ngữ văn,Vật lý, Tin học |
32 |
Toán, Ngữ văn, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
|
15 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
33 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học |
|
16 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
34 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
|
17 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học, Tin học |
35 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
|
18 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học, Công nghệ |
36 |
Toán, Ngữ văn, Tin học, Công nghệ |
Việc lựa chọn tổ hợp môn thi theo 36 tổ hợp trên không phải được các bạn chọn “bừa” mà sẽ phải dựa trên những môn đã chọn học ngay từ đầu cấp THPT. Theo đó, 2 môn Toán và Văn là 2 môn chính bắt buộc học sinh nào cũng phải học trong chương trình phổ thông. Đây cũng là 2 môn phải thi nên các bạn không phải “lăn tăn” gì mà cứ thế thi thôi!. Việc còn lại là chọn hai môn thi tự chọn từ các nhóm Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ trở thành một bước ngoặt chiến lược, định hình ngành nghề và tương lai của mỗi bạn. Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất?
Để có một quyết định đúng đắn nhất khi chọn môn thi tốt nghiệp THPT (đặc biệt theo chương trình GDPT 2018), các bạn cần áp dụng công thức "3 Hiểu": Hiểu mình (năng lực, sở thích), hiểu nghề (định hướng nghề nghiệp), và hiểu trường (tổ hợp xét tuyển đại học).
Hãy ưu tiên môn thế mạnh, kết hợp với các môn thuộc khối ngành nghề muốn xét tuyển đại học để tối ưu hóa điểm số. Dưới đây là các bước cụ thể để đưa ra quyết định:
Đánh giá năng lực và sở thích (Hiểu mình):
- Các bạn cần rà soát lại kết quả học tập trong 3 năm lớp 10, 11, 12 để xác định các môn học bạn có điểm số cao nhất và cảm thấy tự tin nhất.
- Xác định rõ đam mê: Bạn thích tư duy logic, kỹ thuật (tự nhiên) hay sáng tạo, xã hội (xã hội)…
Xác định nghề nghiệp và trường đại học (Hiểu nghề và trường):
Tìm hiểu ngành học/trường đại học mong muốn và xem xét các tổ hợp môn xét tuyển của các trường. Mỗi trường đại học và từng ngành học cụ thể sẽ quy định các tổ hợp môn xét tuyển riêng. Do đó, các bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của ngành và trường mà mình quan tâm để biết chính xác tổ hợp môn được sử dụng. Ví dụ: Khối kỹ thuật/y dược cần Lý-Hóa-Sinh; Khối kinh tế cần Toán-Anh-Văn hoặc Toán-Lý-Anh…
Chiến lược chọn môn theo chương trình mới:
Nhóm KHTN (Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ): Phù hợp với bạn có tư duy logic, muốn theo ngành kỹ thuật, y dược, IT.
Nhóm KHXH (Sử, Địa, GD KT&PL): Phù hợp với bạn có khả năng học thuộc, phân tích, theo ngành xã hội, luật, kinh tế.
Môn ngoại ngữ: Rất quan trọng, hãy chọn nếu bạn giỏi Anh (hoặc ngoại ngữ khác) để tăng điểm xét tuyển.
Cân bằng giữa thế mạnh và an toàn:
- Chọn môn sở trường để đạt điểm cao nhất.
- Kết hợp các môn có khả năng học đều, tránh chọn quá nhiều môn khó cùng lúc gây quá tải.
Việc lựa chọn đúng môn thi không chỉ giúp các bạn tốt nghiệp dễ dàng mà còn là chìa khóa để trúng tuyển vào ngành học yêu thích.
Xét tuyển đại học: 3 môn với hàng trăm tổ hợp
Năm 2025, hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận có 344 tổ hợp xét tuyển đại học, được cho là kỷ lục từ trước đến nay. Sự gia tăng này xuất phát từ việc thay đổi kỳ thi tốt nghiệp THPT (2 môn bắt buộc Toán, Văn và 2 môn tự chọn), cho phép các trường đại học đa dạng hóa tổ hợp môn xét tuyển.
Năm 2026, xu hướng các trường đại học tiếp tục đa dạng hóa tổ hợp xét tuyển nhưng cắt giảm một số tổ hợp truyền thống (như A00, C00) và bổ sung các tổ hợp mới (gồm X, C...). Dù không có một con số cố định tổng thể, nhiều trường đại học lớn sử dụng từ 4-11 tổ hợp/ngành, với số lượng môn Toán và tiếng Anh xuất hiện nhiều hơn.
Các bạn có thể tham khảo danh sách tổ hợp (khối) xét tuyển đại học năm 2025 như sau:
|
STT |
Tổ hợp |
Môn chi tiết |
|
1 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
|
2 |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
|
3 |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
4 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
5 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
6 |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
|
7 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
|
8 |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
9 |
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
|
10 |
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
|
11 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
|
12 |
D03 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
|
13 |
D04 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
|
14 |
D10 |
Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
|
15 |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
16 |
D06 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
|
17 |
D08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
18 |
X74; C20 |
Ngữ văn, Địa lí, GDKTPL |
|
19 |
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
20 |
X70; C19 |
Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL |
|
21 |
X01, C14 |
Ngữ văn, Toán, GDKTPL |
|
22 |
D02 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
|
23 |
X78; D66 |
Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh |
|
24 |
D05 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
|
25 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
26 |
D28 |
Toán, Vật lí, Tiếng Nhật |
|
27 |
D29 |
Toán, Vật lí, Tiếng Pháp |
|
28 |
X21; A09 |
Toán, Địa lí, GDKTPL |
|
29 |
D26 |
Toán, Vật lí, Tiếng Đức |
|
30 |
D24 |
Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
|
31 |
V00 |
Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
|
32 |
D23 |
Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
|
33 |
D27 |
Toán, Vật lí, Tiếng Nga |
|
34 |
D30 |
Toán, Vật lí, Tiếng Trung |
|
35 |
D21 |
Toán, Hóa học, Tiếng Đức |
|
36 |
D22 |
Toán, Hóa học, Tiếng Nga |
|
37 |
D25 |
Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
|
38 |
V01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
|
39 |
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lí |
|
40 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
|
41 |
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
|
42 |
A16 |
Toán,Khoa học tự nhiên, Ngữ văn |
|
43 |
H00 |
Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2 |
|
44 |
V02 |
Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
|
45 |
H01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
|
46 |
C08 |
Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
|
47 |
X25, D84 |
Toán, Tiếng Anh, GDKTPL |
|
48 |
T00 |
Toán, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao (TDTT) |
|
49 |
A04 |
Toán, Vật lí, Địa lí |
|
50 |
X13; B04 |
Toán, Sinh học, GDKTPL |
|
51 |
T05 |
Ngữ văn, GDKTPL, Năng khiếu TDTT |
|
52 |
X05; A10 |
Toán, Vật lí, GDKTPL |
|
53 |
M01 |
Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
|
54 |
H06 |
Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật |
|
55 |
D11 |
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh |
|
56 |
N00 |
Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
|
57 |
M00 |
Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
|
58 |
X26, K01 |
Toán, Tiếng Anh, Tin học |
|
59 |
T02 |
Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTT |
|
60 |
T01 |
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
|
61 |
D13 |
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
|
62 |
H02 |
Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu |
|
63 |
H04 |
Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu |
|
64 |
A05 |
Toán, Hóa học, Lịch sử |
|
65 |
A06 |
Toán, Hóa học, Địa lí |
|
66 |
X17; A08 |
Toán, Lịch sử, GDKTPL |
|
67 |
T03 |
Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTT |
|
68 |
B02 |
Toán, Sinh học, Địa lí |
|
69 |
X09; A11 |
Toán, Hóa học, GDKTPL |
|
70 |
M02 |
Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu (NK) 2 |
|
71 |
C05 |
Ngữ văn, Vật lí, Hóa học |
|
72 |
M09 |
Toán, NK Mầm non 1 (kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát) |
|
73 |
D12 |
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
|
74 |
D45 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung |
|
75 |
M03 |
Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
|
76 |
N01 |
Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật |
|
77 |
A03 |
Toán, Vật lí, Lịch sử |
|
78 |
D44 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp |
|
79 |
D63 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
|
80 |
M13 |
Toán, Sinh học, Năng khiếu |
|
81 |
V03 |
Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa |
|
82 |
D64 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
|
83 |
H08 |
Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật |
|
84 |
T04 |
Toán, Lý, Năng khiếu TDTT |
|
85 |
V06 |
Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật |
|
86 |
C13 |
Ngữ văn, Sinh học, Địa lí |
|
87 |
S00 |
Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh (SKĐA 1), Năng khiếu SKĐA 2 |
|
88 |
D20 |
Toán, Địa lí, Tiếng Trung |
|
89 |
D32 |
Toán, Sinh học, Tiếng Nga |
|
90 |
D33 |
Toán, Sinh học, Tiếng Nhật |
|
91 |
D34 |
Toán, Sinh học, Tiếng Pháp |
|
92 |
D42 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga |
|
93 |
H07 |
Toán, Hình họa, Trang trí |
|
94 |
M10 |
Toán, Tiếng Anh, NK1 |
|
95 |
M11 |
Ngữ Văn, năng khiếu báo chí, Tiếng Anh |
|
96 |
N05 |
Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu |
|
97 |
V05 |
Văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật |
|
98 |
V07 |
Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật |
|
99 |
V10 |
Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật |
|
100 |
D31 |
Toán, Sinh học, Tiếng Đức |
|
101 |
D35 |
Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
|
102 |
D43 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật |
|
103 |
D55 |
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung |
|
104 |
D65 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
|
105 |
D68 |
Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Nga |
|
106 |
D70 |
Ngữ Văn, GDKTPL, Tiếng Pháp |
|
107 |
D71 |
Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Trung |
|
108 |
M04 |
Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát - Múa |
|
109 |
M14 |
Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán |
|
110 |
N02 |
Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ |
|
111 |
V08 |
Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật |
|
112 |
V09 |
Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật |
|
113 |
V11 |
Toán, Tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật |
|
114 |
A15 |
Toán, KHTN, GDKTPL |
|
115 |
B01 |
Toán, Lịch sử, Sinh học |
|
116 |
C06 |
Ngữ Văn, Vật lí, Sinh học |
|
117 |
C07 |
Ngữ văn, Lịch sử, Vật lí |
|
118 |
X23 |
Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp |
|
119 |
C09 |
Ngữ văn, Địa lí, Vật lí |
|
120 |
X24 |
Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp |
|
121 |
C10 |
Ngữ văn, Lịch sử, Hóa học |
|
122 |
C11 |
Ngữ văn, Địa lí, Hóa học |
|
123 |
C12 |
Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học |
|
124 |
X58; C16 |
Ngữ văn, Vật lí, GDKTPL |
|
125 |
D61 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức |
|
126 |
D62 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga |
|
127 |
D67 |
Ngữ Văn, GDKTPL, Tiếng Đức |
|
128 |
D69 |
Văn, GDKTPL, Tiếng Nhật |
|
129 |
D85 |
Toán, GDKTPL, Tiếng Đức |
|
130 |
D86 |
Toán, GDKTPL, Tiếng Nga |
|
131 |
D87 |
Toán, GDKTPL, Tiếng Pháp |
|
132 |
D88 |
Toán, GDKTPL, Tiếng Nhật |
|
133 |
X62; C17 |
Ngữ văn, Hóa học, GDKTPL |
|
134 |
K00 |
Toán, Đọc hiểu, Tư duy Khoa học Giải quyết vấn đề |
|
135 |
X02, K21, TH6, DK, F01, TH3 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
|
136 |
X06, A0T, GT1, TH1 |
Toán, Vật lí, Tin học |
|
137 |
X08 |
Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp |
|
138 |
X07, A0C, TH3, TH4 |
Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
|
139 |
X11, B0C, TH5 |
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
|
140 |
X28, K20, D0C |
Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
|
141 |
X27; D0C; K20; TH5; TH7 |
Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
|
142 |
X12 |
Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
|
143 |
X15 |
Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
|
144 |
X14 |
Toán, Sinh học, Tin học |
|
145 |
X16 |
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
|
146 |
X10, TH4 |
Toán, Hoá, Tin |
|
147 |
(Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Hàn) |
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Hàn |
|
148 |
X75 |
Ngữ văn, Địa lí, Tin học |
|
149 |
X46 |
Toán, Tiếng Nhật, Tin học |
|
150 |
X22 |
Toán, Địa lí, Tin học |
|
151 |
X03; TH8; K22; E01 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
|
152 |
X79; TH9 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
|
153 |
K01 |
Toán, Văn, Lý/Hóa/Sinh/Tin |
|
154 |
X04; TH8; K22; E01 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
|
155 |
X71; TH11 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tin học |
|
156 |
Q00 |
Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học/ Tiếng Anh |
|
157 |
HSA - Khoa học |
Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học |
|
158 |
HSA - Tiếng Anh |
Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Tiếng Anh |
|
159 |
AH3 |
Toán, Vật lí, Tiếng Hàn |
|
160 |
DD2 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
|
161 |
AH2 |
Toán, Hóa học, Tiếng Hàn |
|
162 |
D36 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Đức |
|
163 |
D37 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Nga |
|
164 |
D38 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật |
|
165 |
D40 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Trung |
|
166 |
(Ngữ Văn, Lịch Sử, Tiếng Hàn) |
Ngữ Văn, Lịch Sử, Tiếng Hàn |
|
167 |
V10 |
Toán, Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật |
|
168 |
X54 |
Toán, GDKTPL, Công nghệ công nghiệp |
|
169 |
X66 |
Ngữ văn, Sinh học, GDKT&PL |
|
170 |
X55 |
Toán, GDKTPL, Công nghệ nông nghiệp |
|
171 |
X56 |
Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
|
172 |
X57 |
Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp |
|
173 |
X19 |
Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
|
174 |
X20 |
Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
|
175 |
X18 |
Toán, Lịch sử, Tin học |
|
176 |
X76 |
Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp |
|
177 |
Y08 |
Ngữ văn, GDKTPL, Công nghệ công nghiệp |
|
178 |
X77 |
Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp |
|
179 |
Y09 |
Ngữ văn, GDKTPL, Công nghệ nông nghiệp |
|
180 |
Y07 |
Ngữ văn, GDKTPL, Tin học |
|
181 |
X64 |
Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
|
182 |
X65 |
Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
|
183 |
X63 |
Ngữ văn, Hóa học, Tin học |
|
184 |
X72 |
Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
|
185 |
X73 |
Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
|
186 |
X68 |
Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
|
187 |
X69 |
Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
|
188 |
X67 |
Ngữ văn, Sinh học, Tin học |
|
189 |
X80 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
|
190 |
X81 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
|
191 |
Y10 |
Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
|
192 |
X60 |
Ngữ văn, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
|
193 |
DH1 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn |
|
194 |
X61 |
Ngữ văn, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp |
|
195 |
DH5 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn |
|
196 |
X59 |
Ngữ văn, Vật lí, Tin học |
|
197 |
AH4 |
Toán, Sinh học, Tiếng Hàn |
Nguồn: Tuyển sinh hướng nghiệp
- Quyết định 3037/QĐ-BGDĐT: Kế hoạch tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026
- Những chính sách giáo dục có hiệu lực từ tháng 4 năm 2026
- Chọn ngành học thời bùng nổ AI
- Tuyển sinh đại học 2026: Học phí tăng, thí sinh đau đầu chọn trường
- Tuyển sinh đại học 2026: Học phí tăng, thí sinh đau đầu chọn trường
- Tư vấn tuyển sinh “Cùng bạn định hướng tương lai 2026” tại Trường THPT Võ Văn Kiệt: Chọn ngành… khó bị AI thay thế
- Thí sinh thi tốt nghiệp THPT dưới 15 điểm không được xét tuyển đại học
- Bộ GD-ĐT thông tin nhiều điểm mới ở kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Bộ GD-ĐT: Đừng lo sợ khi không chọn theo ngành “hot”, nghề của số đông
- Ngành “hot” mùa tuyển sinh 2026: Không chỉ là câu chuyện xu hướng
- Từ Thủ khoa Học viện đến học bổng Hiệp định từ Chính phủ Việt Nam và Liên bang Nga
- Bộ GD&ĐT hướng dẫn cách tra cứu điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2025
- Mùa Hè tình nguyện đặc biệt và trường học lớn từ hành chính công
- Công bố điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo tỉnh, thành mới
- Sinh viên Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam hỗ trợ hành chính công tại nhiều phường của Hà Nội
- GHI NHỚ TỔ HỢP XÉT TUYỂN – LỰA CHỌN NGÀNH HỌC PHÙ HỢP TẠI VYA
- HỘI THẢO KHOA HỌC VỀ GIẢI PHÁP CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG: GẮN KẾT LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN
- ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM LẦN THỨ VI, NHIỆM KỲ 2025–2030: DẤU MỐC QUAN TRỌNG, KHẲNG ĐỊNH QUYẾT TÂM ĐỔI MỚI PHÁT TRIỂN
- GIẢI MÃ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM – LẬP TRÌNH CUỘC SỐNG, KẾT NỐI TƯƠNG LAI
- GIẢI MÃ NGÀNH KINH TẾ VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM – CHỌN NGAY NGÀNH HOT DẪN LỐI TƯ DUY THỜI ĐẠI MỚI
- Hơn 5.000 sinh viên được kết nối với nhà tuyển dụng tại Ngày hội việc làm VYA năm 2025
- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁC BƯỚC NỘP HỒ SƠ XÉT TUYỂN HỌC BẠ ONLINE
- Từ hôm nay 21/4 chính thức đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2025
- GHI NHỚ TỔ HỢP XÉT TUYỂN – CHỌN NGÀNH HỌC PHÙ HỢP TẠI VYA
- Hơn 1,1 triệu thí sinh tham gia thi tốt nghiệp THPT 2025 và nhiều đổi mới đáng chú ý.
Tin cùng loại



